Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp hiệu quả giúp doanh nghiệp có thể quản lý, cập nhật hàng tồn kho một cách chính xác, nhanh chóng nhất. Từ đó, chủ doanh nghiệp có thể đưa ra được quyết định, chiến lược đúng đắn.

Có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho, đó là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp được áp dụng tại phần lớn doanh nghiệp hiện nay.

> Xem thêm: Trả lời câu hỏi chi phí khác là gì

Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là gì?

Theo Điểm a, khoản 13 điều 23 Thông tư 200, phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh, theo dõi liên tục thường xuyên một cách hệ thống các tình hình xuất, nhập, tồn hàng hóa, vật tư trên sổ kế toán. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số liệu đang có, tình hình vật tư hàng hóa biến động tăng hay giảm, bao gồm: TK 152, TK 153, TK 154, TK 156, TK 157…

Cuối kỳ kế toán, sẽ so sánh đối chiếu giữa số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc, số tồn kho trên sổ kế toán phải phù hợp với số tồn kho thực tế. Trong trường hợp nếu có sự chênh lệch phải tìm được nguyên nhân cũng như xử lý nhanh chóng.

Các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên là xây lắp, công nghiệp, thương nghiệp kinh doanh những mặt hàng giá trị lớn như thiết bị, máy móc, hàng chất lượng cao…

> Xem thêm: Tìm hiểu về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

Hình thức so sánh Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kê khai định kỳ
Đặc điểm
  • Theo dõi và phản ánh liên tục, thường xuyên có hệ thống tình hình xuất, nhập, tồn vật tư hàng hóa trên sổ kế toán.
  • Có thể xác định được giá trị hàng tồn kho bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
  • Không phải ánh hàng nhập – xuất trong kỳ, chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Không theo dõi phản ánh hàng tồn kho thường xuyên liên tục
  • Tới cuối kỳ mới tính toán được giá trị hàng xuất trong kỳ.
  • Giá trị hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ được tính theo công thức:

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.

Đối tượng áp dụng Các doanh nghiệp sản xuất như doanh nghiệp công nghiệp, xây lắp, kinh doanh các mặt hàng, thiết bị giá trị cao hay hàng kỹ thuật cao, chất lượng tốt… Doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại và vật tư, các mẫu mã, hàng hóa có quy cách khác nhau. Những mặt hàng sản xuất thường xuyên hay giá trị thấp.
Chứng từ sử dụng
  • Phiếu xuất kho và nhập kho
  • Biên bản kiểm kê HTK
Tương tự phương pháp kê khai thường xuyên. Tuy nhiên, chứng từ nhập xuất hàng hóa đến cuối kỳ kế toán mới nhận từ thủ kho, kiểm tra, phân loại và ghi giá hạch toán cụ thể.
Những tài khoản sử dụng TK 152, TK 153, TK 154, TK 156, TK 157,.. TK 111, TK 112, TK 113, TK 611, TK 331,….
Cách hạch toán Tình hình biến động tăng giảm xuất kho, nhập kho và số hiện của của hàng hóa vật tư sẽ đều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho như TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 156, TK 157. Tình hình biến động tăng giảm hàng hóa xuất kho nhập kho không theo dõi hay phản ánh trên tài khoản kế toán hàng tồn kho. Trong kỳ, giá trị của hàng hóa vật tư mua và nhập kho được phản ánh theo dõi trên tài khoản kế toán riêng là TK 611: Mua hàng.Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì tài khoản kế toán hàng tồn kho chủ sử dụng ở đầu kỳ kế toán để kết chuyển số dư đầu kì và cuối kỳ kế toán để phản ánh được giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.
Ưu điểm
  • Xác định được mọi thời điểm giá trị hàng tồn kho vì thông tin luôn được cập nhật một cách liên tục.
  • Doanh nghiệp nắm rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp và có hướng xử lý hay chiến lược đúng đắn.
  • Trong quá trình kê khai quản lý hàng tồn kho hạn chế được sự sai sót.
  • Không cần kê khai liên tục, đơn giản và tiết kiệm thời gian, công sức
  • Giảm được công việc cũng như khối lượng hồ sơ lưu trữ
Nhược điểm
  • Tạo nên áp lực cho kế toán khi phải ghi chép thông tin liên tục.
  • Trong quá trình làm việc, nếu xảy ra trục trặc doanh nghiệp khó điều chỉnh được linh hoạt.
  • Hàng hóa thiếu chính xác có thể gây ra nhiều trở ngại lớn khi doanh nghiệp hoạt động.

> Xem thêm: Dịch vụ chữ ký số, hóa đơn điện tử

Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hướng dẫn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trường hợp hóa đơn về trước, hàng về sau

  • Căn cứ vào hóa đơn mua hàng của hàng hóa chưa nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán như sau:

Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331: Phải trả cho người bán; hoặc có các TK 111, 112, 141,…

Nếu không được khấu trừ thuế GTGT thì giá trị mua hàng sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

  • Đến tháng sau, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho sau khi hàng đã nhập kho, hạch toán như sau:

Nợ TK 152, TK 153, TK 156: Hàng hóa

Có TK 151: Hàng mua đang đi đường.

 

Trường hợp hàng và hóa đơn về cùng lúc

  • Khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa,  hạch toán như sau:

Nợ TK 152, 153, 156 (nếu nhập kho)

Nợ TK 151 – hàng mua đang đi đường (nếu hóa đơn về nhưng hàng chưa về)

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 242,… (nếu NVL, CCDC không qua nhập kho mà đưa trực tiếp vào sản xuất, kinh doanh)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

> Xem thêm: Dịch vụ cung cấp chữ ký số Hải Phòng

Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Một số tình huống phát sinh sau mua

  • Nếu kế toán trả lại nguyên vật liệu, CCDC,… cho người bán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 152, 153, 156

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

  • Trường hợp sau khi mua, DN được hưởng chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán:

Nợ TK 111, 112, 331,….

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (nếu nguyên vật liệu còn tồn kho)

Có TK 621, 623, 627, 154 (nếu nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất)

Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (nếu nguyên vật liệu đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do nguyên vật liệu đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

Có các TK 641, 642 (nguyên vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

  • Trường hợp trả tiền cho người bán và được hưởng chiết khấu thanh toán

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).

  • Trường hợp công cụ, dụng cụ không cần dùng đến và thanh lý, thượng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ.

Phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Trên đây là tìm hiểu về Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên của chúng tôi. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích. Đừng quên truy cập website https://thaiphonggroup.com/ hoặc liên hệ với hotline 090.6151.768 của chúng tôi để nhận thông tin về những sản phẩm mới nhất nhé. Đồng thời, quý khách hàng có thể ghé thăm công ty chúng tôi tại địa chỉ: Tầng 2 – SH508 San Hô, KĐT Vinhomes Marina – đường Võ Nguyên Giáp, P. Vĩnh Niệm, Q.Lê Chân, TP.Hải Phòng. Kế toán Thái Phong luôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu. Thái Phong rất hân hạnh được hợp tác và cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chất lượng nhất nhằm đem đến sự hài lòng cho khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *